
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi ống (1,5mL) chứa: Thành phân hoạt chất: Netilmicin Sulfate tưong đương với 150mg Netilmicin
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn như: Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiểm khuẩn hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn huyết. Bệnh lậu.
Netilmicin được chỉ định thay thế cho amikacin trong điều trị các bệnh nhiểm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng gentamicin và tobramycin. Trong đa số trường hợp, netilmicin nên phối hợp với các kháng sinh khác nhưng phải tiêm riêng rẽ, không pha cùng chung trong 1 xi-lanh hay chai truyền. Chỉ sử dụng netilmicin đơn độc trong trường hợp điều trị một số nhiễm trùng đường niệu (viêm thận-bể thận cấp ở người lớn và trẻ em, đặc biệt với bệnh nhân dị ứng với kháng sinh bêta-lactam hoặc đã kháng cephalosporin thê hệ 3)
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Thuốc này chỉ nên dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc
Netilmicin được dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được biểu thị dưới dạng netilmicin. Người lớn: Thuốc thường dùng tiêm bắp với liều 4 -7,5 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ. Trong tất cả trường hợp bệnh nhân nặng có nguy cơ làm tăng thể tích phân bổ (Vd) và/hoặc nhiễm chủng vi khuẩn có giá trị MIC tăng, cần phải dùng liều tối đa, đặc biệt khi bắt đầu đợt điều trị. Liều dùng trên có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyển tĩnh mạch trong vòng 30 phút đến 2 giờ, pha trong 50 - 200 ml dịch truyền tương hợp. Một số dịch truyên tương hợp như nước pha tiêm vô khuân, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong nước, dextrose 10% trong nước, dung dịch Ringer và dung dịch Lactated Ringer. Dung dịch sau khỉ pha loãng vẫn giữ được độ ổn định về mặt lý hóa khoảng 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ trong tủ lạnh (2-8°C). Sau thời gian này phần dung dịch chưa sử dụng phải bỏ đi. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung, các dung dịch sau khi pha nên được dùng ngay.
Trẻ em: 2,0-2,5mg/kg, 8 giờ/lần.
Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
CHÔNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với netilmicin, các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhược cơ nặng.
Trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh do thuốc có chúa alcol benzylic.
Dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác.
Related products
Explore more similar products






